Trang này mô tả các khoản thanh toán trên nền tảng sPortal theo ba chiều: Đối tác với chúng tôi, Đại lý với Công ty, và Khách hàng với Đại lý. Thuật ngữ dùng như tại trang Điều khoản sử dụng.
1Phí nền tảng
- Chúng tôi hiện không thu phí sử dụng nền tảng sPortal của Công ty và Đại lý. Đối tác không phải trả phí thuê bao, phí khởi tạo hay phí theo số đơn hàng cho chúng tôi.
- Các khoản tiền phát sinh trên nền tảng chỉ gồm giá sỉ đại lý trả Công ty (mục 2) và tiền Khách hàng trả đại lý (mục 3, 4).
- Nếu sau này áp dụng phí, chúng tôi thông báo trước qua email quản trị, công bố hình thức, kỳ thanh toán, cách hoàn tiền tại trang này, và chỉ áp dụng khi Đối tác đồng ý.
2Thanh toán giữa Đại lý và Công ty
- Nạp ví đại lý: đại lý chuyển khoản vào tài khoản ngân hàng của Công ty theo mã nạp. Tài khoản đã kết nối đối soát tự động thì lệnh nạp được duyệt tự động; nếu không, Công ty duyệt tay. Nạp vào tài khoản công ty, đại lý chuyển thêm 10% VAT; ví đại lý được cộng đúng số tiền nạp.
- Trừ giá sỉ theo đơn: mỗi khi Khách hàng thanh toán đơn mua mới, gia hạn hoặc nâng cấp, hệ thống trừ giá nhập ở ví đại lý và chuyển sang ví công ty, rồi mới kích hoạt dịch vụ.
- Ví đại lý thiếu tiền: đơn chuyển sang chờ đại lý thanh toán sỉ, dịch vụ chưa được kích hoạt. Đại lý nhận email thông báo; nạp ví xong thì đơn tự chạy tiếp.
- Hóa đơn: mỗi đơn trả sỉ và mỗi lần nạp ví đại lý đều có hóa đơn Đại lý ➔ Công ty để đối soát.
- Điều chỉnh số dư: Công ty có thể cộng hoặc trừ ví đại lý bằng tay khi có chuyển khoản ngoài hệ thống; mỗi lần điều chỉnh ghi lý do và được lưu trong lịch sử giao dịch ví.
3Thanh toán của Khách hàng trên website của đại lý
- Thanh toán QR theo từng đơn: Khách hàng quét mã QR để chuyển khoản; tiền vào thẳng tài khoản ngân hàng của đại lý, không qua Công ty hay chúng tôi. Đơn có VAT hoặc tài khoản doanh nghiệp được chuyển vào tài khoản đứng tên doanh nghiệp của đại lý.
- Ghi nhận thanh toán: chuyển đúng số tiền và nội dung thì đơn được ghi nhận tự động. Chuyển sai nội dung, đại lý đối soát và xác nhận tay. Chuyển thiếu tiền, đơn không được xác nhận một phần; Khách hàng chuyển bù cho đủ.
- Đơn chưa thanh toán: Khách hàng có thể hủy trên cổng khách hàng.
- Giá và VAT: giá hiển thị cho Khách hàng đã gồm VAT với sản phẩm chịu thuế. Nâng cấp giữa chu kỳ tính theo số ngày còn lại của chu kỳ hiện tại, cộng VAT nếu có; ngày hết hạn không đổi.
- Hóa đơn: hệ thống lập hóa đơn cho mỗi lần thanh toán. Đơn có VAT được xuất hóa đơn điện tử theo thông tin doanh nghiệp đã được đại lý duyệt; Khách hàng xem và tải file trên cổng khách hàng sau khi đại lý phát hành.
4Ví API của Khách hàng tích hợp API
- Khách hàng nạp tiền vào Ví API bằng chuyển khoản vào tài khoản của đại lý; giao dịch và thanh toán qua Ví API theo giá chưa VAT.
- Nạp có hoặc không lấy hóa đơn, tùy tài khoản ngân hàng nhận tiền của đại lý.
- Số dư Ví API không rút ra tiền mặt. Khi quyền dùng API bị tạm khóa hoặc thu hồi, số dư Ví API được giữ nguyên.
- Khi bật tự động gia hạn, hệ thống trừ Ví API trước ngày hết hạn 3 ngày; ví không đủ tiền thì dịch vụ không được gia hạn và Khách hàng nhận email thông báo.
- Ví thử trong môi trường thử nghiệm là tiền ảo, không quy đổi.
5Hoàn tiền
Hoàn sỉ cho Đại lý
- Khi đại lý đã trả sỉ cho một đơn mua mới nhưng hạ tầng không tạo được dịch vụ nào của đơn, Công ty hoàn lại giá sỉ vào ví đại lý, kèm lý do. Hóa đơn sỉ của đơn bị hủy, đại lý nhận thông báo qua email và Telegram.
Hoàn tiền cho Khách hàng
- Tiền Khách hàng đã trả nằm ở đại lý, nên đại lý là bên hoàn tiền. Đại lý hủy đơn và hoàn cho Khách hàng vào Ví API hoặc chuyển khoản.
- Trường hợp được hoàn đầy đủ: đơn đã thanh toán nhưng dịch vụ không được kích hoạt do lỗi hạ tầng; đơn bị hủy trước khi dịch vụ được tạo.
- Dịch vụ đã kích hoạt và đang sử dụng: hoàn tiền theo chính sách bán hàng đại lý công bố.
- Không hoàn tiền khi dịch vụ bị tạm dừng hoặc chấm dứt do Khách hàng vi phạm Điều khoản sử dụng.
- Điểm thưởng và điểm hoa hồng tiếp thị liên kết chỉ dùng để đổi quà, không quy ra tiền, không hoàn tiền. Đơn được hoàn tiền thì số điểm đã cộng từ đơn đó bị thu hồi.
Số dư ví khi ngừng hợp tác
- Số dư ví đại lý khi đại lý ngừng hợp tác được xử lý theo thỏa thuận giữa đại lý và Công ty.
6Dữ liệu khi ngừng sử dụng
Trước khi ngừng, Đối tác có thể yêu cầu trích xuất dữ liệu (sản phẩm, đại lý, khách hàng, đơn hàng, hóa đơn). Sau khi ngừng, dữ liệu được giữ thêm 90 ngày rồi mới xóa; Đối tác có quyền yêu cầu xóa sớm hơn. Hóa đơn và chứng từ kế toán được lưu theo thời hạn pháp luật quy định.